Mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội hiện nay gồm những giấy tờ gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp toàn bộ biểu mẫu mới nhất theo quy định năm 2026 cùng điều kiện mua nhà ở xã hội chuẩn xác.

Căn cứ theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, bộ mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội bao gồm các loại giấy tờ sau đây:
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục của Nghị định 136/2026/NĐ-CP (áp dụng chính thức từ ngày 07/4/2026).
Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ: Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh hoặc bản sao chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ (theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng).
Hộ nghèo, cận nghèo: Bản sao chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo.
Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trừ đối tượng không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm Xã hội chi trả); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức: Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BXD (sửa đổi bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD).
Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm Xã hội chi trả: Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác: Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD.
Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ, Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở: Mẫu số 1 tại Thông tư 08/2026/TT-BXD.
Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở. Học sinh, sinh viên: Mẫu NOCA (Thông tư 56/2024/TT-BCA).
Tham gia nhóm zalo để nhận hướng dẫn chi tiết từ chuyên gia.
Đối với trường hợp chưa có nhà ở.
Đối với trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người dưới 15 m² sàn/người.
Đối với trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc phường cách địa điểm làm việc sẽ tuỳ thuộc vào chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội của từng địa phương.
=> Mẫu số 02 tại Thông tư 08/2026/TT-BXD.
Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Mẫu Giấy xác nhận khoảng cách nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc theo hướng dẫn tại văn bản hướng dẫn chi tiết của địa phương.
- Đối tượng được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 9 và 10 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023: Không yêu cầu giấy tờ chứng minh điều kiện thu nhập. Những đối tượng đó bao gồm:
Khoản 1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Khoản 2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
Khoản 3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
Khoản 4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
Khoản 9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.
- Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả. Những đối tượng thuộc khoản 5, 6, 8 gồm:
Khoản 5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
Khoản 6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
Khoản 8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
=> Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD.
- Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả: Mẫu số 05 tại Thông tư 08/2026/TT-BXD.
- Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023
Những đối tượng thuộc khoản 7 bao gồm Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
=> Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD.
Bản sao căn cước công dân của người đứng đơn và bản sao căn cước công dân của vợ (chồng).
Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban Nhân dân xã xác nhận.
Giấy xác nhận thông tin về nơi cư trú (mẫu CT07) của người đăng ký và vợ hoặc chồng của người đó (nếu có).
Bảng lương 12 tháng liền kề tính đến thời điểm nộp hồ sơ (trường hợp có HĐLĐ).
Nếu bạn đang băn khoăn không biết nên chuẩn bị giấy tờ từ đâu, hãy liên hệ Tổng kho Bđs để được tư vấn hồ sơ mua NOXH ngay!
Ngoài việc tìm hiểu về mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội thì cũng cần biết thêm điều kiện mua NOXH. Người đăng ký mua/ thuê NOXH bắt buộc phải đáp ứng đồng thời 3 điều kiện, bao gồm: Điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập và phải thuộc một trong các nhóm đối tượng được phép mua/ thuê nhà ở xã hội. Nội dung dưới đây sẽ chia sẻ chi tiết về 3 điều kiện trên.
Người đứng đơn đăng ký cùng tất cả các thành viên có tên trong hộ gia đình phải chưa từng sở hữu nhà ở riêng, chưa từng được Nhà nước hỗ trợ giao đất hay tặng nhà tình nghĩa.
Đối với trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu cá nhân nhưng diện tích sàn bình quân phải dưới 15m²/người.
Theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP, mức thu nhập để mua nhà ở xã hội như sau:
Người độc thân: Thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng.
Bố/mẹ đơn thân: Thu nhập bình quân không quá 35 triệu đồng.
Cặp vợ chồng: Tổng thu nhập bình quân hàng tháng của cả hai vợ chồng không quá 50 triệu đồng.
>> Đăng ký tư vấn hồ sơ mua NOXH ngay.

Dựa trên Điều 76 Luật Nhà ở 2023, 11 nhóm đối tượng được mua NOXH gồm:
Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công.
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX trong và ngoài khu công nghiệp.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan LLVTND; công nhân công an; công chức/công nhân/viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm cơ yếu hưởng lương ngân sách.
Cán bộ, công chức, viên chức theo pháp luật về CBCCVC.
Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ (trừ trường hợp bị thu hồi do vi phạm).
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, phải giải tỏa/phá dỡ nhà ở mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Người có từ 02 con đẻ trở lên(Đối tượng này áp dụng từ ngày 01/7/2026).
Riêng khoản 11 và 12 quy định, có 2 nhóm đối tượng được thuê nhà ở xã hội gồm:
Học sinh, sinh viên đại học, học viện, CĐ, dạy nghề, trường chuyên biệt; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp HTX trong khu công nghiệp (thuê nhà cho công nhân).
Như vậy, bài viết trên đã chia sẻ các mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026 và các điều kiện mua/ thuê NOXH. Nếu có nhu cầu tư vấn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội, hãy liên hệ ngay Tổng kho Bất động sản nhé!